Phân Biệt Thuốc Trừ Sâu NÓNG, MÁT/ tìm hiểu về nhãn thuốc và các kí hiệu thuốc nóng, mát
Phân Biệt Thuốc Trừ Sâu NÓNG, MÁT/ tìm hiểu về nhãn thuốc và các kí hiệu thuốc nóng, mát

Piracetam: Công dụng, liều dùng và những lưu ý, thận trọng khi sử dụng

Bài viết bởi Dược sĩ Cao Thanh Tú – Dược sĩ đại học – Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

Thuốc Piracetam được chỉ định điều trị triệu chứng hội chứng tâm thần cùng nhiều các bệnh lý thần kinh khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

1. Thuốc Piracetam có tác dụng gì và được chỉ định sử dụng khi nào

Piracetam tác động trên não bộ và hệ thần kinh, có tác dụng bảo vệ chống lại tình trạng thiếu oxy ở các cơ quan này. Ở người lớn, thuốc Piracetam được chỉ định để:

  • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
  • Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
  • Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Với trẻ em, thuốc Piracetam được chỉ định để:

  • Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

2. Piracetam có các loại chế phẩm và hàm lượng như thế nào?

Trên thị trường, các chế phẩm chứa piracetam rất đa dạng với nhiều dạng bào chế và hàm lượng khác nhau: dạng viên nén hoặc viên nang hàm lượng 400mg và 800mg, dạng dung dịch uống 40mg/ml, 200mg/ml và dung dịch tiêm 200mg/ml. Dạng dùng hiện có sẵn tại nhà thuốc Vinmec là dạng viên nén và dung dịch uống. Để mua các thuốc này, bạn cần có đơn của bác sĩ.

3. Những lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Piracetam

Luôn dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và dược sĩ. Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh và thường được chia thành 2 – 3 lần dùng trong ngày. Piracetam có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Đối với dạng viên, người bệnh cần nuốt viên thuốc với nước, không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc vì có vị đắng. Dạng thuốc nước thích hợp để dùng cho trẻ em hoặc những người khó nuốt dạng viên.

Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc là: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, ngủ gà, mất ngủ. Vì thuốc Piracetam có thể gây buồn ngủ và run rẩy nên người bệnh tránh lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc.

Piracetam được thải trừ qua thận, nên cần thận trọng trong trường hợp suy thận. Do tác động của piracetam trên kết tập tiểu cầu nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân rối loạn cầm máu tiềm tàng, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả aspirin liều thấp.

Nên tránh ngưng thuốc Piracetam điều trị đột ngột vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ.

Thuốc Piracetam được chỉ định điều trị triệu chứng hội chứng tâm thần cùng nhiều các bệnh lý thần kinh khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn, khi có dấu hiệu bất thường có thể đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bạn đang xem bài viết: Piracetam: Công dụng, liều dùng và những lưu ý, thận trọng khi sử dụng. Thông tin được tạo bởi Cấp 2 Thống Nhất chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.